News Ticker

Menu

Browsing "Older Posts"

Đấu thầu và các thủ tục trong đấu thầu

Thứ Ba, 4 tháng 12, 2018 / No Comments
đấu thầu
Sau đây Zelola xin trình bày bài bản về đấu thầu và các quy định liên quan trong đấu thầu. Đây là những quy định mới nhất cho đến thời điểm hiện tại, mời các bạn tham khảo.
  1. Đấu thầu cơ bản .
  2. Đấu thầu nâng cao chuyên ngành.
Trong bài Quy trình và thủ tục đấu thầu cơ bản mình đã giới thiệu và cập nhật đầy đủ các thông tin liên quan đến đấu thầu. Trong bài Quy trình và thủ tục đấu thầu nâng cao này mình sẽ đi sâu hơn về các bước thực hiện trước đấu thầu và các bước chuyên sâu trong đấu thầu ngành y tế. Các bạn xem slide nếu cần bản gốc cứ comment mình gửi slide gốc.
  • Chuyên đề 1: Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Chuyên đề 2: Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa.
  • Chuyên đề 3: Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu Xây lắp.
  • Chuyên đề 4: Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu tư vấn.
  • Chuyên đề 5: Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu phi tư vấn.
  • Chuyên đề 6: Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc.

BÀI GIẢNG ĐÀO TẠO ĐẤU THẦU CƠ BẢN ĐỐI VỚI LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Các văn bản hiện hành
  • Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2013, có hiệu lực 1/7/2014
  • Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, có hiệu lực 15/8/2014
  • Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn (15/4/2015)
  • Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 6/5/2015 Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (1/7/2015)
  • Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 Qui định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa (1/8/2015)
  • Thông tư số 14/2016/TT-BKHĐT ngày 29/9/2016 Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn
  • Thông tư số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 8/9/2015 Quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng (1/11/2015)
  • Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 Quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu (10/12/2015)
  • Thông tư số 11/2015/TT-BKHĐT ngày 27/10/2015 Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu đối với chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh (22/12/2015)
  • Thông tư số 19/2015/TT-BKHĐT ngày 27/11/2015 Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu
  •  Thông tư số 23/2015/TT-BKHĐT ngày 21/12/2015 Quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
  • Thông tư  số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp
  • Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung
  • Thông tư số 35/2016/TT-BTC ngày 26/2/2016 về hướng dẫn việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung 
  • Thông tư số 11/2016/TT-BKH ngày 26/7/2016 Hướng dẫn lập hồ sơ mời thầu thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp
Chuyên đề 1
TỔNG QUAN VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
(Điều 1 Luật đấu thầu 43)
  • Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp
  • Dự án đầu tư phát triển sử dụng VNN của CQNN, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Dự án đầu tư phát triển của DNNN;
  • Dự án đầu tư phát triển không thuộc qui định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng VNN, vốn của DNNN từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong TMĐT của dự án;
  • Mua sắm sử dụng VNN nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan NN, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;  
  • Mua sắm sử dụng VNN nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;
  • Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng VNN;
  • Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng VNN; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;
  • 2. Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt nam để thực hiện DA đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của DNVN mà DA đó sử dụng VNN từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong TMĐT của DA.
  • 3. Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí
  • * Trường hợp lựa chọn nhà thầu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế (Điều 3-Luật đấu thầu 43)
Đối tượng áp dụng Luật đấu thầu
(Điều 2- Luật Đấu thầu 43)
  • Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu
  • Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật này. Trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên quan của Luật này, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu theo Luật Đâu thầu 
  • Mục tiêu của lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu: Chọn được nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của Bên mời thầu thầu để thực hiện gói thầu của các dự án, dự toán mua sắm thường xuyên thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu 
  • Đảm bảo cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Khái niệm Vốn Nhà nước 
(Điều 4 Luật Đấu thầu 43)
  • Vốn ngân sách NN;
  • Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương;
  • Vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;  
  • Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà NN;
  • Vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh;
  • Vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; 
  • Vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp NN;
  • Giá trị quyền sử dụng đất
Giải thích từ ngữ 
(Điều 4 - Luật Đấu thầu 43)
  • Đấu thầu 
  • Đấu thầu trong nước 
  • Đấu thầu quốc tế
  • Người có thẩm quyền
  • Chủ đầu tư 
  • Bên mời thầu
  • Nhà thầu
  • Gói thầu 
  • Hồ sơ mời thầu
  • Hồ sơ dự thầu
  • Giá gói thầu
  • Giá dự thầu 
  • Giá đề nghị trúng thầu
  • Giá trúng thầu
  • Giá đánh giá
  • Hợp đồng
  • Bảo đảm dự thầu
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng
  • Danh sách ngắn
  • Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển
  • Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn.
  • Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
  • Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
  • Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;
  • Đơn vị mua sắm tập trung;
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn.
Tư cách hợp lệ của nhà thầu
(Điều 5- Luật Đấu thầu 43)
Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp
Hạch toán tài chính độc lập;
Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;
 Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;
Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;
Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;
Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.
Bảo đảm dự thầu 
(Điều 11 Luật đấu thầu số 43)
  • Áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh thông thường các gói thầu trừ gói thầu tư vấn
  • Mức bảo đảm từ 1%- 3% giá gói thầu
  • Đối với gói thầu có qui mô nhỏ mức bảo đảm từ 1%-1,5% giá gói thầu
  • Hiệu lực BĐDT = hiệu lực HSDT + 30 ngày
* Các trường hợp tịch thu BĐDT:
  • Nhà thầu, nhà đầu tư rút HSDT,HSĐX sau thời điểm đóng thầu và trong t.g hồ sơ có hiệu lực  
  • Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu
  • Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện HĐ
  • Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện HĐ trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu hoặc đã hoàn thiện HĐ nhưng từ chối ký HĐ, trừ trường hợp bất khả kháng. Quy định này đối với nhà đầu tư là 30 ngày.

Khái niệm về  gói thầu có quy mô nhỏ và các quy định riêng cho gói thầu có qui mô nhỏ
(Điều 63-64 NĐ63/CP) 
  • *  Khái niệm gói thầu có qui mô nhỏ: Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa có giá trị gói thầu không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị gói thầu không quá 20 tỷ đồng
  • * Quy định riêng cho gói thầu có qui mô nhỏ: HSMTphát hành >= 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên thông báo mời thầu được đăng tải thành công;
  • Thời gian chuẩn bị HSDT tối thiểu là 10 ngày;
  • Sửa đổi HSMT tối thiểu là 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu;
  • Đánh giá HSDT tối đa là 25 ngày;
  • Thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày; 
  • Phê duyệt KQLCNT tối đa là 05 ngày làm việc;
  • Bảo đảm dự thầu từ 1% đến 1,5% giá gói thầu;
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng từ 2% đến 3% giá HĐ.
Nguyên tắc và thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu

Nguyên tắc:
  • Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;
  • Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.
Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:
  • Là chủ đầu tư. Trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền.
Đồng tiền dự thầu đối với đấu thầu quốc tế
  • HSMT, HSYC phải quy định về đồng tiền dự thầu nhưng không quá 3 đồng tiền; đối với một hạng mục công việc cụ thể chỉ được chào thầu bằng 1 đồng tiền;
  • Trường hợp HSMT, HSYC quy định nhà thầu được chào thầu bằng 2 hoặc 3 đồng tiền thì khi đánh giá HSDT, HSĐX phải quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó có đồng VN thì phải quy đổi về đồng VN. HSMT, HSYC phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;
  • Đối với chi phí trong nước phải chào thầu bằng đồng VN
  • Đối với chi phí ngoài nước, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài.
Ưu đãi đối với nhà thầu (Điều 6- NĐ63)
  • Đối tượng hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp gồm:
  • Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh;
  • Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.
  • Đối tượng hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp gồm:
  • Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới;
  • Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật;
  • Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ.
Ưu đãi đối với hàng hóa trong nước
(Điều 5- NĐ63)
  • Hàng hóa được ưu đãi khi hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên trong giá hàng hóa. Công thức tính: D (%) = G*/G (%)
  • Trong đó:
  • G*: Là chi phí sản xuất trong nước được tính bằng giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế và các chi phí nhập ngoại bao gồm cả phí, lệ phí;
  • G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị thuế;
  • D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D≥ 25% thì hàng hóa đó được hưởng ưu đãi.
Chi phí trong quá trình lựa chọn nhà thầu (Điều 9 NĐ63)
  • Giá bán HSMT tối đa 2.000.000 đồng, HSYC tối đa 1.000.000 đồng; đối với đấu thầu quốc tế, mức giá bán theo thông lệ đấu thầu quốc tế.
  • Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
  • Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.
  • Chi phí lập HSMT, HSYC bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng;
  • Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
  • Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 30.000.000 đồng;
  • Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
  • Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
  • Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng.
Chuyên đề 2
KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
(Điều 33- Luật Đấu thầu 43)
  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.
  • Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.
  • Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.
* Đối với dự án:
  • Quyết định phê duyệt DA
  • Nguồn vốn
  • Điều ước, thỏa thuận quốc tế
  • Các văn bản pháp lý liên quan
*  Đối với Mua sắm thường xuyên
  • Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị
  • Quyết định mua sắm
  • Nguồn vốn, dự toán mua sắm
  • Đề án mua sắm (nếu có)
Trình, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
(Điều 36-37 Luật Đấu thầu 43)
  • Chủ đầu tư trình, người QĐĐT phê duyệt KHLCNT
  • Đối với gói thầu ở giai đoạn chuẩn bị dự án Chủ đầu tư, đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch LCNT lên người đứng đầu cơ quan mình để xem xét, phê duyệt
  • Đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia http://muasamcong.mpi.gov.vn
Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu 
(Điều 35 Luật Đấu thầu 43)
  • Tên gói thầu
  • Giá gói thầu 
  • Nguồn vốn 
  • Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu 
  • Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu
  • Loại HĐ
  • Thời gian thực hiện HĐ
Phương thức lựa chọn nhà thầu
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ 
(Điều 28 Luật Đấu thầu 43)
  • Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu phi tư vấn; gói thầu mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp có qui mô nhỏ
  • Chào hàng cạnh tranh gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp
  • Chỉ định thầu gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp
  • Mua sắm trực tiếp gói thầu MSHH
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ 
(Điều 29 Luật Đấu thầu 43)
  • Đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu tư vấn, phi tư vấn, mua sắm HH, xây lắp, hỗn hợp
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ 
(Điều 30- Luật Đấu thầu 43)
  • Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.
  • Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu. Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định HSMT giai đoạn hai.
  • Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp HSDT. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ 
(Điều 31- Luật Đấu thầu 43)
  • Áp dụng khi đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu MSHH, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.
  • Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời HS đề xuất về kỹ thuật và HS đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của HSMT. Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với HSMT và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai. HS đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.
  • Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp HSDT. HSDT bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của HSMT giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật. Trong giai đoạn này, HS đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với HSDT giai đoạn hai để đánh giá.
Giá gói thầu và dự toán gói thầu
Giá gói thầu 
(Điều 35- Luật đấu thầu 43)
  • Giá gói thầu: xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. 
  • Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế; 
  • Được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;
  • Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi: giá gói thầu xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;
  • Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.
Dự toán gói thầu 
(Khoản 2 Điều 117 N§63/CP)
  • T.hợp dự toán gói thầu được phê duyệt cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu thì dự toán đó sẽ thay thế giá gói thầu theo nguyên tắc:
  • Dự toán gói thầu > giá gói thầu và không vượt TMĐT, dự toán mua sắm thì không phải điều chỉnh KHLCNT; nếu > và làm vượt TMĐT, dự toán mua sắm thì phải điều chỉnh KHLCNT;
  • Dự toán < giá gói thầu và không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu thì không phải điều chỉnh KHLCNT; trường hợp cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp với giá trị mới của gói thầu theo dự toán được duyệt thì phải tiến hành điều chỉnh KHLCNT.

Chuyên đề 3
QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Quy trình lựa chọn danh sách ngắn
  • Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ
  • Đối với đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thầu tư vấn
  • Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 2 giai đoạn 1 túi hồ sơ
  • Đối với đấu thầu rộng rãi gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp 2 giai đoạn 2 túi hồ sơ
Hình thức đấu thầu rộng rãi và quy trình lựa chọn 
(Điều 20 Luật Đấu thầu 43- Chương II, III và IV Nghị định 63/CP )
  • Đấu thầu rộng rãi là hình thức bắt buộc trừ trường hợp thuộc phạm vi được áp dụng hình thức lựa chọn khác; không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự; HSMT không được đưa ra các điều kiện làm hạn chế nhà thầu tham dự
  • Thông báo mời thầu rộng rãi 1 kỳ trên Báo đấu thầu hoặc trờn hệ thống mạng đấu thầu Quốc gia
  • Tình huống: Sau đóng thầu nếu có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét giải quyết: Gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc mở ngay hồ sơ để tiến hành đánh giá.
  • Quy trình theo chương II, III, IV Nghị định 63/CP
Hình thức đấu thầu hạn chế và quy trình lựa chọn
(Điều 21 Luật Đấu thầu 43- Chương II, III và IV NĐ63 
  • Phạm vi áp dụng: Gói thầu thuộc dự án có yêu cầu cao về mặt kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu
  • Phê duyệt danh sách ngắn: gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu
  • Tình huống: Sau đóng thầu nếu có ít hơn 03 nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét giải quyết: Gia hạn thời điểm đóng thầu hoặc mở ngay hồ sơ để tiến hành đánh giá. 
  • Quy trình theo chương II, III, IV Nghị định 63/CP
Hình thức chỉ định thầu và quy trỡnh lựa chọn
(Điều 22 Luật đấu thầu 43)
  • Trường hợp áp dụng chỉ định thầu:
  • Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
  • Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;
  • Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
Chỉ định thầu (tiếp)
(Điều 22 Luật đấu thầu 43)
  • Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
  • Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
  • Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
Hạn mức chỉ định thầu
(Điều 54- Nghị định 63/CP)
  • Không quá 500 triệu đồng đối với gói thầu tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ công
  • Không quá 01 tỷ đồng đối với MSHH, xây lắp, hỗn hợp, mua thuốc, vật tư y tế sản phẩm công  
  • Không quá 100 triệu đồng đối với gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên   
Điều kiện áp dụng chỉ định thầu 
(K2 Đ22 Luật Đấu thâu số 43)
  • Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
  • Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
  • Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
  • Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
  • Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;
  • Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.
Qui trình chỉ định thầu rút gọn trong trường hợp cần khắc phục ngay  (Điều 56 NĐ63/CP)
  • Trường hợp áp dụng: Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
  • Quy trình: Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp có trách nhiệm quản lý gói thầu giao cho nhà thầu có năng lực và kinh nghiệm làm ngay. Sau đó trong vòng 15 ngày kể từ ngày giao thầu hoàn thành thủ tục chỉ định thầu. 
Quy trình chỉ định thầu rút gọn với hạn mức tại 
Điều 54 NĐ63  (Điều 56 NĐ63/CP)
  • Bên mời thầu căn cứ vào mục tiêu, phạm vi công việc, dự toỏn được duyệt để chuẩn bị và gửi dự thảo Hợp đồng cho nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu. 
  • Trên cơ sở dự thảo hợp đồng, bên mời thầu và nhà thầu tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng 
  • Trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả chỉ định thầu
  • Ký kết hợp đồng 
Quy trình chỉ định thầu thông thường 
(Điều 55 NĐ63/CP)
  • Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu; 
  • Phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu dự kiến chỉ định;
  • Tiếp nhận hồ sơ đề xuất của nhà thầu; 
  • Đánh giá hồ sơ đề xuất; Trong quá trình đánh giá, bên mời thầu mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung các nội dung thông tin cần thiết của hồ sơ đề xuất nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây: Có hồ sơ đề xuất hợp lệ; có năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; có giá đề nghị chỉ định thầu không vượt dự toán gói thầu được duyệt.
  • Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chỉ định thầu; 
  • Hoàn thiện và ký kết hợp đồng;
Hình thức mua sắm trực tiếp và quy trỡnh lựa chọn
(Điều 24 Luật đấu thầu 43)
    * Phạm vi áp dụng:
    • Gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác.
    * Điều kiện MSTT:
    • Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký HĐ thực hiện gói thầu trước đó;
    • Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;
    • Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng MSTT không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký HĐ trước đó;
    • Thời hạn từ khi ký HĐ của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả MSTT không quá 12 tháng.
    Quy trình mua sắm trực tiếp
     (Điều 60- NĐ63) 
    • Lập HSYC: bao gồm các nội dung thông tin tóm tắt về dự án, gói thầu; yêu cầu nhà thầu cập nhật thông tin về năng lực; yêu cầu về tiến độ cung cấp và cam kết cung cấp hàng hóa bảo đảm kỹ thuật, chất lượng theo yêu cầu của HSMT trước đó; yêu cầu về đơn giá của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa thuộc gói thầu áp dụng MSTT là một trong nhiều loại hàng hóa thuộc gói thầu tương tự đã ký HĐ trước đó thì quy mô của hàng hóa áp dụng MSTT phải nhỏ hơn 130% quy mô của hàng hóa cùng loại thuộc gói thầu tương tự đã ký HĐ trước đó
    • Thẩm định, phê duyệt HSYC
    • Phát hành HSYC cho nhà thầu được lựa chọn. Trường hợp nhà thầu này không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì phát hành HSYC cho nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về NL, KN, K.Thuật và giá theo HSMT và kết quả LCNT trước đó. 
    • Nộp HSĐX
    • Đánh giá HSĐX và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu: Kiểm tra các nội dung về kỹ thuật và đơn giá; Cập nhật thông tin về năng lực của nhà thầu; Đánh giá tiến độ thực hiện, biện pháp cung cấp hàng hóa, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; Các nội dung khác (nếu có).
    • Trong quá trình đánh giá, BMT mời nhà thầu đến thương thảo, làm rõ các nội dung thông tin cần thiết của HSĐX nhằm chứng minh sự đáp ứng của nhà thầu theo yêu cầu về năng lực, tiến độ, chất lượng, giải pháp kỹ thuật và biện pháp tổ chức thực hiện gói thầu; 
    • BMT phải bảo đảm đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng MSTT không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký HĐ trước đó, đồng thời phù hợp với giá cả thị trường tại thời điểm thương thảo HĐ.
    • Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả MSTT
    • Kết quả phải được thông báo bằng văn bản cho tất cả các nhà thầu tham gia nộp HSĐX và công khai theo quy định 
    • Hoàn thiện và ký kết HĐ
    Hình thức chào hàng cạnh tranh và quy trình lựa chọn (Điều 23 Luật đấu thầu 43- Điều 57 NĐ63)
    * Phạm vi áp dụng: gói thầu có giá trị không quá 05 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
    • - Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
    • - Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
    • - Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.
    * Đối với các gói thầu thuộc dự toán mua sắm thường xuyên, hạn mức chào hàng cạnh tranh không quá 2 tỷ (Thông tư 58/TT-BTC)
    Trường hợp áp dụng chào hàng 
    cạnh tranh rút gọn (Điều 57- NĐ63)
    • Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản ≤ 500 triệu đồng
    • Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng ≤ 1 tỷ đồng
    • Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt ≤ 1 tỷ đồng
    • Mua sắm thường xuyên ≤ 200 triệu đồng
    Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn 
    (Điều 59- NĐ63)
    • Lập và duyệt bản yêu cầu báo giá (không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu)
    • Đăng tải thông báo mời chào hàng trên 01 tờ báo được phát hành rộng rãi trong một ngành, một tỉnh hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi trực tiếp bản yêu cầu báo giá cho tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu. Trường hợp gửi trực tiếp, nếu trước thời điểm đóng thầu có bất kỳ NT nào khác đề nghị được tham gia chào hàng thì BMT phải gửi bản yêu cầu báo giá cho nhà thầu đó. Bản yêu cầu báo giá được phát hành miễn phí theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bằng fax.
    • Nộp báo giá:  có thể thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử (email) hoặc bang fax;
    • Tiếp nhận báo giá: Ngay sau khi kết thúc thời hạn nộp báo giá, BMT lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu và gửi văn bản tiếp nhận này đến các NT đã nộp báo giá.
    • Đánh giá các báo giá: Báo giá có giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất và không vượt giá gói thầu được chọn; T.hợp cần thiết BMT mời NT có giá chào thấp nhất sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thương thảo HĐ.
    • Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả chào hàng
    • Hoàn thiện và ký kết HĐ
    Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn
    (Khoản 6- Điều 59 NĐ63)
    • Thời gian đánh giá các báo giá tối đa là 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá;
    • Thời gian thẩm định kết quả LCNT tối đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;
    • Thời gian phê duyệt kết quả LCNT tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định.
    Quy trình chào hàng cạnh tranh thông thường
    (Điều 58- NĐ63)
    • Lập, thẩm định và phê duyệt HSYC
    • Đăng tải thông báo mời chào hàng 01 kỳ trên Báo đấu thầu
    • Phát hành HSYC, tối thiểu là 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên các thông tin được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc trên Báo đấu thầu;
    • Nộp HSĐX bằng cách gửi trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện. 
    • Ngay sau thời điểm đóng thầu, BMT tiến hành mở các HSĐX và lập biên bản mở thầu và gửi văn bản này đến các NT đã nộp HSĐX .
    • Đánh giá các HSĐX và thương thảo HĐ:
    • NT được đánh giá đáp ứng yêu cầu khi có HSĐX hợp lệ; đáp ứng yêu cầu về NL, KN; tất cả yêu cầu về kỹ thuật đều được đánh giá là “đạt”; có giá chào thấp nhất sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) và không vượt giá gói thầu sẽ được mời vào thương thảo HĐ;
    • Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả LCNT:
    • Hoàn thiện và ký kết HĐ
    Thời gian trong chào hàng cạnh tranh 
    thông thường (Điều 58- NĐ63)
    • Thời gian chuẩn bị HSĐX tối thiểu là 05 ngày làm việc;
    • Sửa đổi HSYC: Tối thiểu 03 ngày làm việc trước đóng thầu;
    • Thời gian đánh giá HSĐX tối đa là 20 ngày, kể từ ngày mở thầu đến khi BMT có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT kèm theo báo cáo kết quả đánh giá HSĐX;
    • Thời gian thẩm định kết quả LCNT tối đa là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;
    • Thời gian phê duyệt kết quả LCNT tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả LCNT của BMT và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định;
    • Thời gian khác theo Khoản 1 Điều 12 của Luật Đấu thầu.

    Hình thức tự thực hiện và quy trình lựa chọn 
    (Điều 25 Luật đấu thầu 43- Điều 61 NĐ63) 
    • Phạm vi áp dụng: gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu
    • Điều kiện áp dụng: Hình thức tự thực hiện phải được phê duyệt trong kế hoạch LCNT và đáp ứng đủ các điêu kiện sau:
    • Có chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động và ngành nghề kinh doanh phù hợp với yêu cầu của gói thầu;
    • Phải chứng minh và thể hiện trong phương án tự thực hiện về khả năng huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng yêu cầu về tiến độ thực hiện gói thầu;
    • Đơn vị được giao thực hiện gói thầu không được chuyển nhượng khối lượng công việc với tổng số tiền từ 10% giá gói thầu trở lên hoặc dưới 10% giá gói thầu nhưng trên 50 tỷ đồng.
    Quy trình tự thực hiện (Điều 62 NĐ63) 
    • Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo HĐ hoặc thỏa thuận giao việc:
    • Hồ sơ về phương án tự thực hiện được lập bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc, giá trị, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần thực hiện và dự thảo HĐ hoặc thỏa thuận giao việc. T.hợp gói thầu do đơn vị hạch toán phụ thuộc thực hiện thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo HĐ. Trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu không có đơn vị hạch toán phụ thuộc thì trong phương án thực hiện phải bao gồm dự thảo về thỏa thuận giao việc cho một đơn vị thuộc mình thực hiện.
    • Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện HĐ hoặc thỏa thuận giao việc:
    • Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất trong phương án tự thực hiện, dự thảo HĐ hoặc thỏa thuận giao việc và các nội dung cần thiết khác.
    • Ký kết HĐ hoặc thỏa thuận giao việc
    • Tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tiến hành ký kết HĐ với đơn vị phụ thuộc hoặc ký thỏa thuận giao việc với đơn vị được giao để tự thực hiện gói thầu.
    • T.hợp pháp luật chuyên ngành có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện, tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với mình để giám sát quá trình thực hiện gói thầu; trường hợp pháp luật chuyên ngành không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại các vùng sâu, vùng xa, gói thầu có giá trị dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.
    Tham gia thực hiện của cộng đồng
    (Điều 27- Luật Đấu thâu 43)
    • Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp: 
    • Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
    • Gói thầu qui mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhận  
    Mua sắm tập trung 
    (Điều 44- Luật đấu thầu 43)

    1, Mua sắm tập trung: đấu thầu rộng rãi, thông qua đơn vị MSTT, nhằm giảm chi phí, thời gian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăng cường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu, góp phần tăng hiệu quả kinh tế.
    2, Áp dụng:  MSHH, dịch vụ với số lượng nhiều, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều CQ, TC, DN hoặc chủ đầu tư.
    3, Thực hiện theo một trong hai cách sau :
    • Đơn vị MSTT tập hợp nhu cầu MS, LCNT, ký HĐ với NT ;
    • Đơn vị MSTT tập hợp nhu cầu MS, LCNT, ký văn bản thỏa thuận khung (không quá 3 năm) với một hoặc nhiều NT được lựa chọn làm cơ sở để các đơn vị có nhu cầu  MS tiếp ký HĐ với NT.
    4, Đơn vị MSTT lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.
    Nguyên tắc trong mua sắm tập trung
    (Điều 68- NĐ63) 
    • Đơn vị MSTT thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, doanh nghiệp. 
    • T.hợp đơn vị MSTT không đủ năng lực, thuê tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp
    • Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục phải áp dụng MSTT, đơn vị có nhu cầu mua sắm phải công nhận kết quả LCNT, nội dung thỏa thuận khung và ký kết HĐ với nhà thầu đã được lựa chọn thông qua MSTT
    • Trường hợp lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu có nội dung tương tự nhau thuộc nhiều người có thẩm quyền khác nhau, người có thẩm quyền của các gói thầu thỏa thuận, ủy quyền cho một người có thẩm quyền thực hiện
    Quy trình mua sắm tập trung tổng quát
    (Điều 70 NĐ63)
    • Tổng hợp nhu cầu;
    • Lập, thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu;
    • Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;
    • Tổ chức lựa chọn nhà thầu;
    • Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;
    • Thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;
    • Hoàn thiện, ký kết thỏa thuận khung;
    • Hoàn thiện, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. T.hợp đơn vị MSTT trực tiếp ký kết HĐ với nhà thầu trúng thầu thì không tiến hành ký kết thỏa thuận khung.
    • Quyết toán, thanh lý hợp đồng.
    • Có thể chia thành nhiều phần để tổ chức đấu thầu lựa chọn một hoặc nhiều nhà thầu trúng thầu.
    Danh mục hàng hóa, dịch vụ áp dụng 
    mua sắm tập trung (Điều 71- NĐ63)
    • Điều kiện hàng hóa, dịch vụ: Số lượng lớn hoặc chủng loại hàng hóa, dịch vụ được sử dụng phổ biến tại nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị; Có yêu cầu tính đồng bộ, hiện đại.
    • Trách nhiệm ban hành danh mục mua sắm tập trung: 
      • + Bộ Tài chính: mua sắm tập trung Quốc gia
      • + Bộ Y tế: Mua thuốc
      • + Các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp: mua sắm tập trung thuộc phạm vi quản lý của mình


    PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU CÁC GÓI THẦU TƯ VẤN, PHI TƯ VẤN XÂY LẮP MUA SẮM HÀNG HÓA
    Đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu tư vấn 
    (Điều 40- Luật Đấu thầu 43)
     Phương pháp giá thấp nhất : tư vấn đơn giản. 
    • Tiêu chuẩn đánh giá: tiêu chuẩn kỹ thuật. 
    • HSDT đạt kỹ thuật  sẽ được xét giá dự thầu.
    • NT xếp thứ nhất: có giá dự thầu sau SL, HCSL, trừ giảm giá thấp nhất
    Phương pháp giá cố định : tư vấn đơn giản 
    • Chi phí thực hiện gói thầu được xác định cụ thể và cố định trong HSMT. 
    • Tiêu chuẩn đánh giá: tiêu chuẩn kỹ thuật.
    • Xếp hạng theo  điểm kỹ thuật các NTđạt kỹ thuật, có giá dự thầu sau SL, HCSL, trừ giảm giá ≤ chi phí thực hiện GT: NT có điểm KT cao nhất được xếp thứ nhất
    Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: chú trọng chất lượng và chi phí .
    • Tiêu chuẩn đánh giá: tiêu chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn tổng hợp 
    • Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất
    Phương pháp dựa trên kỹ thuật: tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù. 
    • Tiêu chuẩn đánh giá: tiêu chuẩn KT, mức tối thiểu 80% tổng số điểm KT. 
    • Nhà thầu đạt y/c kỹ thuật  và có điểm kỹ thuật cao nhất: xếp thứ nhất và được mời đến mở HSĐXTC.
    Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật đối với gói thầu tư vấn 
    (Điều 16 NĐ85/CP- Điều 34 NĐ63/CP)
    Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu
    (10%-20% tổng số điểm)
    Giải pháp và phương pháp luận đối với yêu cầu của gói thầu
    (30%-40% tổng số điểm)
    Nhân sự của nhà thầu để thực hiện gói thầu
    (50%-60% tổng số điểm) 
    Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu tư vấn (Khoản 6 Điều 34 NĐ63)
    • Xác định điểm giá: Sử dụng thang điểm 100 hoặc 1.000 thống nhất với thang điểm về kỹ thuật. 
      • Điểm giá đang xét =Gthấp nhất x (100 hoặc 1.000)/Gđang xét
      • Điểm giá đang xét: Điểm giá của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét;
      • Gthấp nhất: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất trong số các nhà thầu được đánh giá chi tiết về tài chính;
      • Gđang xét: Giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hồ sơ đề xuất về tài chính đang xét.
    • Điểm tổng hợp:
      • Điểm tổng hợp đ.xét = K x Điểm kỹ thuật đ.xét + G x Điểm giá đ.xét
      • K: từ 70% đến 80%; G: từ 20% đến 30%; K + G= 100%.
    Xét duyệt trúng thầu trong đấu thầu 
    dịch vụ tư vấn (Điều 42- Luật Đấu thầu 43)
    Nhà thầu trúng thầu khi:
    • Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ; 
    • Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
    • Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất với PP giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất với PP giá cố định và PP dựa trên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất với PP kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
    • Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu. Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt khác với giá gói thầu thì sẽ thay thế giá gói thầu để chọn nhà thầu trúng thầu. 
    Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu gói thầu phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp (Điều 39- Luật đấu thầu 43)

    • 1. Phương pháp giá thấp nhất: gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu 
    • 2. Phương pháp giá đánh giá: áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình 
    • 3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá: gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá (Không sử dụng phương pháp này đối với gói thầu áp dụng phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ- khoản 6- Điều 12-NĐ63)
    Các bước đánh giá HSDT đối với gói thầu 
    phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp (Điều 18- NĐ63)
    • 1. Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT: số lượng bản gốc, bản chụp; Đơn dự thầu, thỏa thuận liên danh (nếu có), giấy ủy quyền ký đơn dự thầu (nếu có); BĐDT; các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ; tài liệu chứng minh NL và KN; đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính và các thành phần khác thuộc HSDT; Kiểm tra sự thống nhất nội dung giữa bản gốc và bản chụp.
    • 2. Đánh giá tính hợp lệ của HSDT: HSDT được đánh giá là hợp lệ khi đáp ứng đầy đủ các nội dung sau: Có bản gốc HSDT; Có đơn dự thầu được đại diện hợp pháp của nhà thầu ký tên, đóng dấu (nếu có); thời gian thực hiện gói thầu nêu trong đơn dự thầu phải phù hợp với đề xuất về kỹ thuật; giá dự thầu phải cụ thể, cố định bằng số, bằng chữ và phải phù hợp, logic với tổng giá dự thầu ghi trong biểu giá tổng hợp, không đề xuất các giá dự thầu khác nhau hoặc có kèm theo điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, bên mời thầu. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có) hoặc thành viên đứng đầu liên danh thay mặt liên danh ký đơn dự thầu theo phân công trách nhiệm trong văn bản thỏa thuận liên danh; Hiệu lực của HSDT đáp ứng yêu cầu; Có BĐDT với giá trị và thời hạn hiệu lực đáp ứng yêu cầu. Không có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính; Có thỏa thuận liên danh được đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký tên, đóng dấu (nếu có); Nhà thầu không đang trong thời gian bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu; Nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ.
    • 3. Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm: 4. Đánh giá về kỹ thuật và giá: Nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật được xem xét xác định giá thấp nhất (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất), giá đánh giá (đối với trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá), điểm tổng hợp (đối với trường hợp áp dụng PP kết hợp giữa kỹ thuật và giá). Không sử dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá đối với phương thức lựa chọn nhà thầu một giai đoạn một túi hồ sơ Trường hợp áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: phải phê duyệt danh sách các nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và mời các nhà thầu này đến mở hồ sơ đề xuất về tài chính. 5. Xếp hạng nhà thầu: Nhà thầu xếp thứ nhất, có giá sau SL, HCSL không vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu (t/h chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu) được mời thương thảo HĐ, nếu thành công thì nhà thầu được đề nghị trúng thầu.
    Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm đối với gói thầu mua sắm hàng hóa 
    (Điểm a, khoản 3 Điều 12 NĐ63/CP)
    • Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự; 
    • Kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;
    • Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;
    • Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu.
    Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu 
    mua sắm hàng hóa (Điểm b, khoản 3 Điều 12 NĐ63/CP)
    • Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ;
    • Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa;
    • Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
    • Khả năng thích ứng về mặt địa lý, môi trường;
    • Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết;
    • Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu);
    • Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ;
    • Tiến độ cung cấp hàng hóa;
    • Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;
    • Các yếu tố cần thiết khác.
    Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm đối với gói thầu xây lắp 
    (Điểm a, khoản 4 Điều 12 NĐ63/CP)
    • Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;
    • Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu;
    • Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu;
    Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật đối với gói thầu xây lắp 
    (Điểm b, khoản 4 Điều 12- Nghị định 63)
    • Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công;
    • Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu. 
    • Tiến độ thi công;
    • Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
    • Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động;
    • Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì;
    • Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;
    • Các yếu tố cần thiết khác.
    Xác định giá đánh giá 
    (Điểm d, khoản 3 Điều 12- NĐ63)
    • GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ. Trong đó:
      • G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);
      • ΔG là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa bao gồm:
        • Chi phí vận hành, bảo dưỡng;
        • Chi phí lãi vay (nếu có);
        • Tiến độ;
        • Chất lượng (hiệu suất, công suất);
        • Xuất xứ;
        • Các yếu tố khác (nếu có).
    • ΔƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo Điều 5 NĐ
    Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp đối với gói thầu 
    xây lắp, MSHH, mua thuốc (Điều 24-NĐ63)
    • Điểm tổng hợpđ.xét = KxĐiểm kỹ thuậtđ.xét + GxĐiểm giáđ.xét
    • Trong đó:
    • Đối với gói thầu xây lắp: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 15%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 85% đến 90%;
    • Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 10% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 90%;
    • Đối với gói thầu mua thuốc: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) từ 20% đến 30%, tỷ trọng điểm về giá (G) từ 70% đến 80%;
    • K: Tỷ trọng điểm về kỹ thuật quy định trong thang điểm tổng hợp;
    • G: Tỷ trọng điểm về giá quy định trong thang điểm tổng hợp;
    • K + G = 100%. Tỷ trọng điểm về kỹ thuật (K) và về giá (G) phải được xác định cụ thể trong hồ sơ mời thầu.
    Xét duyệt trúng thầu trong đấu thầu dịch vụ phi tư vấn, MSHH, XL, hỗn hợp
    (Điều 43- Luật đấu thầu 43)
      Điều kiện trúng thầu:
      • Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;
      • Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;
      • Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
      • Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;
      • Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất với PP giá thấp nhất; giá đánh giá thấp nhất với PP giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất với PP kết hợp giữa kỹ thuật và giá;
      • Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu. Trường hợp dự toán gói thầu được duyệt khác với giá gói thầu thì sẽ thay thế giá gói thầu để chọn nhà thầu trúng thầu.
         
      Chuyên đề 4
              LỰA CHỌN NHÀ THẦU QUA MẠNG 
      Khái niệm về đấu thầu qua mạng
      • Lựa chọn nhà thầu qua mạng thực hiện đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và hỗn hợp.
      • Hình thức lựa chọn nhà thầu áp dụng qua mạng: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp và chỉ định thầu
      • Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát miễn phí trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
      • Mở thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ngay sau thời điểm đóng thầu
      Mục đích, lợi ích của đấu thầu qua mạng 
      • Rút ngắn thời gian và chi phí trong các khâu: loại bỏ các công đoạn như soạn thảo, trình duyệt văn bản,…, giảm chi phí, nhân lực trong khâu in ấn, phát hành HSMT …tiết kiệm được chi phí đi lại, họp hành
      • Việc công khai thông tin đấu thầu sẽ được phát huy tối đa
      • Tránh được những hiện tượng tiêu cực xẩy ra nhờ việc hạn chế bên mời thầu và nhà thầu có thể “gặp nhau”.
      Lộ trình áp dụng
      (Thông tư số 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC)
      • Năm 2016, thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 20% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 10% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế nhưng ít nhất là 01 gói thầu chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;
      • Năm 2017, thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 30% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 15% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;
      • Từ năm 2018 trở đi, thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng tối thiểu 40% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 30% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;
      Quy trình lựa chọn nhà thầu qua mạng
      (Điều 88- NĐ63)
      • Bên mời thầu, nhà thầu đăng ký tham gia HTMĐTQG.
      • Bên mời thầu tự đăng tải thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng trên HTMĐTQG.
      • Bên mời thầu phát hành miễn phí hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trên HTMĐTQG đồng thời với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời quan tâm, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng. 
      • Nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên HTMĐTQG. 
      • Bên mời thầu mở và giải mã hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên HTMĐTQG ngay sau thời điểm đóng thầu. 
      • Đánh giá và nhập kết quả lựa chọn nhà thầu lên HTMĐTQG
             
                                   
      Chuyên đề 5
      HỢP ĐỒNG
      Bảo đảm thực hiện hợp đồng
      (Điều 66- Luật Đấu thầu 43)
      • Áp dụng đối với các hình thức lựa chọn nhà thầu trừ tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng, áp dụng đối với các loại gói thầu trừ gói thầu tư vấn 
      • Nộp BĐ trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực 
      • Giá trị bảo đảm thực hiện HĐ bằng từ 2%-10% giá trúng thầu. Riêng gói thầu có qui mô nhỏ bằng từ 2%-3% giá hợp đồng
      • Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện HĐ tính từ ngày HĐ có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo HĐ hoặc ngày chuyển sang nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có qui định về bảo hành
      • Nhà thầu không được nhận lại BĐTHHĐ nếu: từ chối thực hiện HĐ khi HĐ đã có hiệu lực; vi phạm thỏa thuận trong HĐ; chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của BĐTHHĐ. 
      Điều kiện ký kết hợp đồng
      (Điều 64- Luật Đấu thầu 43)
      • Tại thời điểm ký kết, hồ sơ còn hiệu lực
      • Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu
      • Phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai gói thầu theo đúng tiến độ 
      Loại hợp đồng (đối với lựa chọn nhà thầu)
      (Điều 62- Luật Đấu thầu 43)
      • HĐ trọn gói  :
        • Giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ công việc HĐ.
        • Thanh toán nhiều lần hoặc một lần khi hoàn thành HĐ. 
        • Giá gói thầu bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro, chi phí dự phòng trượt giá. Giá dự thầu bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá
        • Là loại HĐ cơ bản. 
        • Bắt buộc:  tư vấn, phi tư vấn đơn giản; MSHH, XL, hỗn hợp quy mô nhỏ
      • HĐ theo đơn giá cố định: đơn giá HĐ không thay đổi
      • HĐ theo đơn giá điều chỉnh: đơn giá có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận trong HĐ
      • HĐ theo thời gian  : công việc tư vấn ; thanh toán theo thời gian làm việc thực tế, công việc thực tế và theo mức lương chuyên gia
      Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng
      (Điều 67- Luật Đấu thầu 43)
      • Việc điều chỉnh HĐ phải được qui định trong HĐ
      • Việc điều chỉnh chỉ được áp dụng trong thời gian HĐ còn hiệu lực
      • Việc điều chỉnh giá HĐ chỉ áp dụng đối với HĐ theo đơn giá cố định, HĐ theo đơn giá điều chỉnh và HĐ theo thời gian
      • Giá HĐ sau điều chỉnh phải bảo đảm không vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá HĐ sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt TMĐT, dự toán mua sắm được duyệt


                                      Chuyên đề 6
      BẢO ĐẢM LIÊM CHÍNH TRONG ĐẤU THẦU VÀ 
      XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤU THẦU
      Trách nhiệm của người có thẩm quyền 
      (Điều 73- Luật Đấu thầu 43)
      • Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
      • Giải quyết kiến nghị 
      • Xử lý vi phạm về đấu thầu
      • Hủy thầu theo khoản 2, 3, 4 Điều 17
      • Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật
      • Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư
      • ……. 
      Trách nhiệm của chủ đầu tư  
      (Điều 74- Luật Đấu thầu 43)
      • Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường  hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án
      • Phê duyệt các loại hồ sơ (mời thầu, yêu cầu…)
      • Danh sách xếp hạng nhà thầu
      • Kết quả lựa chọn nhà thầu
      • Quyết định xử lý tình huống
      • Giải quyết kiến nghị 
      • ……
      Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả 
      lựa chọn nhà thầu 
      • Gửi kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung
      • Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị 
      • Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị xem xét tạm dừng cuộc thầu.